Tài nguyên dạy học

Đồng hồ, ngày tháng

ĐỌC BÁO ONLINE

BXH Bóng đá

Lời hay ý đẹp

Xem thư của bạn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Hinh_463.gif Hinh_462.gif Lang_kinh.bmp Giup_Trang_bai_2_p2.bmp Giup_Trang_bai_2_p1.bmp Giup_Trang_bai_1.bmp Gio_hoa.swf Dang2.swf H_n_year_ht.swf MHKTFJ_8005.jpg Images2.jpg 20111226162650_clip.jpg Piano1.flv Gai_cua_hoa_hong.flv Manh_dia_vo.flv Qua_giang_sinh.flv Bai_hoc_tu_nguoi_thay_day_vo.flv Ban_tay_yeu_thuong.flv Cai_gia_cua_su_trung_thuc.flv Cau_chuyen_tinh_yeu.flv

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 2 thành viên
  • Nguyễn Quang Thành
  • Nguyễn Đắc Hoàng
  • Sắp xếp dữ liệu

    BQT Website cunghocvatly.violet.vn

    Cám ơn quý vị và các bạn đã ghé thăm trang web, Mong được góp ý để trang web hoàn thiện hơn
    Bây giờ là:

    Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI TẬP CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    (Bài giảng chưa được thẩm định)

    Kiều Thế Thành (trang riêng)
    09h:45' 21-01-2011
    82.0 KB
    753


    BÀI TẬP CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Dạng 1. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 1. Một hệ gồm hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 2kg, m2 = 5kg, chuyển động với vận tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 4 m/s, v2 = 6 m/s. Tính động lượng của hệ trong các trường hợp sau:
    a. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng và cùng chiều
    b. Hai vật chuyển động trên một đường thẳng nhưng ngược chiều
    c. Hai vật chuyển động theo phương vuông góc với nhau
    d. Hai vật chuyển động trên theo hai hướng hợp với nhau góc 120o.
    Bài 2. Hai vật có khối lượng m1 = 200g và m2 = 300g, chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Ban đầu vật thứ hai đứng yên còn vật thứ nhất chuyển động về phía vật thứ hai với vận tốc 44 cm/s. Sau va chạm, vận tốc của vật thứ nhất là 6 cm/s. Tính vận tốc của vật thứ hai sau va chạm trong các trường hợp sau:
    a. Vật thứ nhất bật ngược trở lại
    b. Vật thứ nhất lệch khỏi hướng ban đầu một góc 120o.
    Bài 3. Một tên lửa có khối lượng M = 100 tấn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với trái đất thì phụt ra tức thời một lượng khí có khối lượng m = 2 tấn với vận tốc 500 m/s đối với tên lửa. Tính vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí trong các trường hợp
    a. Tên lửa tăng tốc ( Khí phụt ra phía sau)
    b. Tên lửa giảm tốc ( Khí phụt ra phía trước).
    Bài 4. Một vật nặng có khối lượng m trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng chiều dài l = 6m, hợp với phương ngang một góc 30o. Sau khi rời khỏi mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào một xe goòng nằm trên đường ray. Khối lượng của xe goòng là M = 5m. Tính vận tốc của vật sau khi rơi vào xe. Bỏ qua mat sát, lấy g = 10 m/s2.
    Bài 5. Một chiếc thuyền dài l = 4m có khối lượng M = 180kg và một người có khối lượng m = 60kg trên thuyền.Ban đầu thuyền và người đứng yên trên mặt nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi chiều dịch chuyển và độ dịch chuyển của thuyền là bao nhiêu?

    Dạng 2. Công – công suất. Động năng – định lý biến thiên động năng

    Bài 1. Một con ngựa kéo một chiếc xe đi với vận tốc v = 14,4 km/h trên đường nằm ngang . Biết lực kéo F = 500 N và hợp với phương ngang một góc 30o. Tính công của con ngựa trong 30 phút.
    Bài 2. Một xe tải khối lượng 4tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 200m thì vận tốc đạy 72km/h. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường
    là 0,05. Tính công các lực tác dụng lên xe. Lấy g=10m/s2.
    Bài 3. một vật có khối lượng 4kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi trong 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là bao nhiêu? Công suất trung bình của trọng lực trong thời gian đó và công suất tức thời khác nhau ra sao?
    Bài 4. Một vật có khối lượng m = 1kg trượt từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng dài 5m, cao 2,5m. Hệ số ma sát trượt là 0,1. Tính công của các lực khi vật trượt hết mặt phẳng nghiêng.
    Bài 5. Viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vận tốc 0,85km/s. Người có khối lượng 60kg chạy với vận tốc 12m/s. Háy so sanh động năng và động lượng của đạn và người

    Bài 6. Một ô tô có khối lượng 0,9tấn đang chạy với vận tốc 36m/s.
    a. Độ biến thiên động năng của ô tô bằng bao nhiêu khi nó bị hãm tới vận tốc 10m/s?
    b. Tính lực hãm trung bình trên quãng đường mà ô tô đã chạy trong thời gian hãm phanh là 70m.
    Bài 7. Một viên đạn có khối lượng 10g bay theo phương ngang với vận tốc 320m/s xuyên qua tấm gỗ dày 6cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 96m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.
    Bài 8. Một ô tô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 18km/h và từ 54km/h lên 62km/h. Hãy so sánh xem công thực hiện trong hai trường hợp này có bằng nhau không?
    1167979

    co dap an khong th?

     

     
     
    Gửi ý kiến
    print