BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai tap dong dien mot chieu kho cho lop chuyen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: internet
Người gửi: Nguyễn Phi Hùng
Ngày gửi: 10h:48' 03-12-2016
Dung lượng: 363.0 KB
Số lượt tải: 415
Nguồn: internet
Người gửi: Nguyễn Phi Hùng
Ngày gửi: 10h:48' 03-12-2016
Dung lượng: 363.0 KB
Số lượt tải: 415
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI- HỌC SINH GIỎI
Câu 1: Cho mạch điện như hình 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu M
và N có giá trị không đổi là 5V. Đèn dây tóc Đ trên đó có ghi
3V – 1,5W. Biến trở con chạy AB có điện trở toàn phần là .
1. Xác định vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thường.
2. Thay đèn bằng một vôn kế có điện trở . Hỏi khi dịch chuyển
con chạy C từ A đến B thì số chỉ của vôn kế tăng hay giảm ? Giải thích tại sao?
Giải
1. Dòng định mức của đèn;
Gọi điên trở đoạn AC là ; dòng qua x là:
Dòng điện qua đoạn BC (mạch chính):
Hiệu điện thế hai đầu B,C là;
Mà Vậy ta có phương trnh:
giải phương trình ta được: . Loại nghiệm -9 Om vậy : x =
Thay đèn bằng vôn kế, khi dịch chuyển con chạy C từ A đến B thì x tăng.
Vôn kế chỉ hiệu điện thế:
.
Khi x tăng thì RAB không đổi còn giảm, do đó số chỉ của Vôn kế tăng.
Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ (H1): trong đó E1 = 6V; r1=1Ω; r2=3Ω; R1=R2=R3=6Ω.
1.Vôn kế V (điện trở rất lớn) chỉ 3V. Tính suất điện động E2.
2.Nếu đổi chỗ hai cực của nguồn E2 thì vôn kế V chỉ bao nhiêu?
1. Tính suất điện động E2. (3 đ)
+ Điện trở toàn mạch
+ I đến A rẽ thành hai nhánh:
+ UCD = UCA + UAD = -R1I1+ E1 – r1I1 = 6 -3I
+ ; + 6 -3I = => I = 1A, I = 3A.
Với I= 1A: E1 + E2 = ( R + r1 +r2 )I = 8 => E2 = 2V
-Với I = 3A: E1 + E2 =8 *3 = 24 => E2 = 18V
2. Đổi chỗ hai cực của nguồn E2 thì vôn kế chỉ bao nhiêu ( 2 đ).
+ Khi đổi chỗ hai cực thì hai nguồn mắc xung đối
- Với E2 = 2V< E1 : E1 phát , E2 thu, dòng điện đi ra từ cực dương của E1
; UCD = UCA + UAD =6 -3I = 4,5V
- Với E2 = 18V > E1: E2 là nguồn, , E1 là máy thu
;UCD = UCA + UAD = R1I1 + E1 +r1I = 6 +3I = 10,5V
Câu 3 :
Cho mạch điện như hình vẽ 4, biết r = 6 Ω, C1 = 7µF, C2 = 3µF
bỏ qua điện trở dây nối và điện kế G, RMN = R1,
vật dẫn MN có chiều dài MN = 30cm.
a) Khóa K đóng và nối (1) với (3).Tìm R2 để công suất tỏa nhiệt
trên R2 đạt cực đại. Cho E = 12V.
b) Nếu K mở, nối chốt (1) với chốt (3), rồi tháo ra sau đó
nối chốt (2) với (3) và đóng K thì thấy nhiệt lượng tỏa ra trên R1
bằng 1/4 nhiệt lượng tỏa ra trên r.
Nếu nối chốt (1) với chốt (2) và chốt (2) với (3) thì dù đóng hay mở
khóa K thì công suất mạch ngoài vẫn không đổi.
Ngoài ra nếu K mở và con chạy C dịch chuyển từ M → N với vận tốc
v = 3cm/s thì dòng qua G là . Hãy tìm E, R1,R2.
a. Khi khóa K đóng và nối (1) với (3) ta có
P = I2R2 = U2.R2/(R2 + r)2
P đạt cực đại khi (R + r)2 /R min khi R = r = 6Ω ……………….
K mở và nối (1) với (3) Nhiệt lượng tỏa ra trên r là:
Qr = W – W12 = C12.E2 - = ………………………..
Nối (2) và (3), khóa K đóng.
Và QR1 + QR2 = = Qr ……………………………
Suy ra : R1 = 3R2. (1)
Vì suất mạch ngoài không đổi nên ta có. R1. = r2 (2)
Từ (1) và
Câu 1: Cho mạch điện như hình 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu M
và N có giá trị không đổi là 5V. Đèn dây tóc Đ trên đó có ghi
3V – 1,5W. Biến trở con chạy AB có điện trở toàn phần là .
1. Xác định vị trí của con chạy C để đèn sáng bình thường.
2. Thay đèn bằng một vôn kế có điện trở . Hỏi khi dịch chuyển
con chạy C từ A đến B thì số chỉ của vôn kế tăng hay giảm ? Giải thích tại sao?
Giải
1. Dòng định mức của đèn;
Gọi điên trở đoạn AC là ; dòng qua x là:
Dòng điện qua đoạn BC (mạch chính):
Hiệu điện thế hai đầu B,C là;
Mà Vậy ta có phương trnh:
giải phương trình ta được: . Loại nghiệm -9 Om vậy : x =
Thay đèn bằng vôn kế, khi dịch chuyển con chạy C từ A đến B thì x tăng.
Vôn kế chỉ hiệu điện thế:
.
Khi x tăng thì RAB không đổi còn giảm, do đó số chỉ của Vôn kế tăng.
Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ (H1): trong đó E1 = 6V; r1=1Ω; r2=3Ω; R1=R2=R3=6Ω.
1.Vôn kế V (điện trở rất lớn) chỉ 3V. Tính suất điện động E2.
2.Nếu đổi chỗ hai cực của nguồn E2 thì vôn kế V chỉ bao nhiêu?
1. Tính suất điện động E2. (3 đ)
+ Điện trở toàn mạch
+ I đến A rẽ thành hai nhánh:
+ UCD = UCA + UAD = -R1I1+ E1 – r1I1 = 6 -3I
+ ; + 6 -3I = => I = 1A, I = 3A.
Với I= 1A: E1 + E2 = ( R + r1 +r2 )I = 8 => E2 = 2V
-Với I = 3A: E1 + E2 =8 *3 = 24 => E2 = 18V
2. Đổi chỗ hai cực của nguồn E2 thì vôn kế chỉ bao nhiêu ( 2 đ).
+ Khi đổi chỗ hai cực thì hai nguồn mắc xung đối
- Với E2 = 2V< E1 : E1 phát , E2 thu, dòng điện đi ra từ cực dương của E1
; UCD = UCA + UAD =6 -3I = 4,5V
- Với E2 = 18V > E1: E2 là nguồn, , E1 là máy thu
;UCD = UCA + UAD = R1I1 + E1 +r1I = 6 +3I = 10,5V
Câu 3 :
Cho mạch điện như hình vẽ 4, biết r = 6 Ω, C1 = 7µF, C2 = 3µF
bỏ qua điện trở dây nối và điện kế G, RMN = R1,
vật dẫn MN có chiều dài MN = 30cm.
a) Khóa K đóng và nối (1) với (3).Tìm R2 để công suất tỏa nhiệt
trên R2 đạt cực đại. Cho E = 12V.
b) Nếu K mở, nối chốt (1) với chốt (3), rồi tháo ra sau đó
nối chốt (2) với (3) và đóng K thì thấy nhiệt lượng tỏa ra trên R1
bằng 1/4 nhiệt lượng tỏa ra trên r.
Nếu nối chốt (1) với chốt (2) và chốt (2) với (3) thì dù đóng hay mở
khóa K thì công suất mạch ngoài vẫn không đổi.
Ngoài ra nếu K mở và con chạy C dịch chuyển từ M → N với vận tốc
v = 3cm/s thì dòng qua G là . Hãy tìm E, R1,R2.
a. Khi khóa K đóng và nối (1) với (3) ta có
P = I2R2 = U2.R2/(R2 + r)2
P đạt cực đại khi (R + r)2 /R min khi R = r = 6Ω ……………….
K mở và nối (1) với (3) Nhiệt lượng tỏa ra trên r là:
Qr = W – W12 = C12.E2 - = ………………………..
Nối (2) và (3), khóa K đóng.
Và QR1 + QR2 = = Qr ……………………………
Suy ra : R1 = 3R2. (1)
Vì suất mạch ngoài không đổi nên ta có. R1. = r2 (2)
Từ (1) và
 






