BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Cẩm nang PP cho chương dao động cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiếm Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:50' 18-07-2010
Dung lượng: 905.0 KB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kiếm Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:50' 18-07-2010
Dung lượng: 905.0 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ I : DAO ĐỘNG CƠ
A. TÚC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ & TOÁN HỌC LIÊN QUAN
I. Kiến thức vật lí :
1. Các lực cơ học :
- Lực đàn hồi : + Công thức: ; + giá trị đại số là .
Lực đàn hồi luôn luôn ngược chiều biến dạng và có độ lớn là .
- Trọng lực : + công thức: ; + luôn hướng về tâm trái đất và có giá trị đại số là
- Lực hấp dẫn : + Công thức : .
+ Trọng lực là lực hấp dẫn của trái đất (M) tác dụng vào một vật (m) cách tâm trái đất một khoảng r = R + h , do đó : ( gia tốc trọng trường ở độ cao h là : Với những vị trí gần mặt đất có h<- Lực quán tính : Công thức :
+ Lực quán tính sinh ra do tính chất phi quán tính của hệ quy chiếu , luôn luôn ngược chiều với
véctơ gia tốc và có độ lớn là ; Lực quán tính không có phản lực .
2. Lực điện trường : Công thức : .
+ Chiều của lực điện trường phụ thuộc vào dấu của điện tích mà nó tác dụng . q > 0 thì ;
q< 0 thì . Lực điện trường có độ lớn là .
3. Định luật 2 Newton :
- Nếu vật chịu nhiều lực tác dụng thì hợp lực
- Trường hợp có hai lực tác dụng : , độ lớn của hợp
lực là : .
4. Động năng – thế năng – cơ năng :
- Động năng : . - Thế năng trọng trường : . (hoặc )
- Thế năng đàn hồi của lòxo : . Với x là độ biến dạng của lò xo kể từ VTCB .
5. Sự nở dài của vật rắn : Với l0 là chiều dài dây treo ở nhiệt độ ban đầu t0 0C và ( là hệ số nở dài .
II. Kiến thức toán học :
1. Ý nghĩa vật lí của đạo hàm : - Vận tốc : . - Gia tốc : .
2. Một số công thức đạo hàm thường dùng :
Hàm số
Đạo hàm
Hàm số
Đạo hàm
y = C = const
y’ = 0
y = cosx
y’ = sinx
y = xn
y’ = n.x (n-1)
y = sin(u)
y’ = u’cos(u)
y = a.x + b
y’ = a
y = cos(u)
y’ = - u’sin(u)
y = sinx
y’ = - cosx
3. Công tính gần đúng :
- (1 + ((n.(1 + (’)m ( 1 + n( +m(’ ( << 1 và m , n không lớn .
- Với ( nhỏ thì sin( ( tan( ( ( (rad).
B. CÁC VẤN ĐỀ TRONG DAO ĐỘNG CƠ
VẤN ĐỀ I CHU KÌ – TẦN SỐ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
I. CHU KỲ - TẦN SỐ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
1. Công thức chung : , Với N là số dao động toàn phần (hay số chu kì) mà hệ thực hiện được trong thời gian t .
2. Ba hệ dao động điều hòa thường gặp là con lắc lò xo , con lắc đơn và con lắc vật lí :
- Con lắc lò xo : ( = và .
- Con lắc đơn dao động nhỏ : ( = và
- Con vật lí (chương trình nâng cao): và
II. CON LẮC LÒ XO :
1. hợp con lắc lò xo dao động thẳng đứng : là độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng , ta có : ( từ đó ta suy ra : T = 22
2. Trường hợp con lắc lò xo dao động trên phương nghiêng góc ( so với mặt phẳng ngang :
Khi cân bằng có mg.sin( = k.(l => =>
là thành phần trọng lực // với mặt phẳng nghiêng )
3. Khảo sát sự thay đổi chu kì dao động của con lắc lò xo : Chu kì dao động riêng của con con lắc lòxo chỉ phụ thuộc và cấu tạo của con lắc (tức là chỉ phụ thuộc vào m và k ), không phụ thuộc vào tác động từ bên ngoài . Dao động của con lắc lò xo là dao động tự do .
a. Đại lượng đặc trưng (m , k) thay đổi :
- Chu kì ban đầu :
- Chu kì sau khi m thay đổi thành m’ , k thay đổi thành k’ :
Lập tỉ số giữa các
A. TÚC MỘT SỐ KIẾN THỨC VẬT LÍ & TOÁN HỌC LIÊN QUAN
I. Kiến thức vật lí :
1. Các lực cơ học :
- Lực đàn hồi : + Công thức: ; + giá trị đại số là .
Lực đàn hồi luôn luôn ngược chiều biến dạng và có độ lớn là .
- Trọng lực : + công thức: ; + luôn hướng về tâm trái đất và có giá trị đại số là
- Lực hấp dẫn : + Công thức : .
+ Trọng lực là lực hấp dẫn của trái đất (M) tác dụng vào một vật (m) cách tâm trái đất một khoảng r = R + h , do đó : ( gia tốc trọng trường ở độ cao h là : Với những vị trí gần mặt đất có h<
+ Lực quán tính sinh ra do tính chất phi quán tính của hệ quy chiếu , luôn luôn ngược chiều với
véctơ gia tốc và có độ lớn là ; Lực quán tính không có phản lực .
2. Lực điện trường : Công thức : .
+ Chiều của lực điện trường phụ thuộc vào dấu của điện tích mà nó tác dụng . q > 0 thì ;
q< 0 thì . Lực điện trường có độ lớn là .
3. Định luật 2 Newton :
- Nếu vật chịu nhiều lực tác dụng thì hợp lực
- Trường hợp có hai lực tác dụng : , độ lớn của hợp
lực là : .
4. Động năng – thế năng – cơ năng :
- Động năng : . - Thế năng trọng trường : . (hoặc )
- Thế năng đàn hồi của lòxo : . Với x là độ biến dạng của lò xo kể từ VTCB .
5. Sự nở dài của vật rắn : Với l0 là chiều dài dây treo ở nhiệt độ ban đầu t0 0C và ( là hệ số nở dài .
II. Kiến thức toán học :
1. Ý nghĩa vật lí của đạo hàm : - Vận tốc : . - Gia tốc : .
2. Một số công thức đạo hàm thường dùng :
Hàm số
Đạo hàm
Hàm số
Đạo hàm
y = C = const
y’ = 0
y = cosx
y’ = sinx
y = xn
y’ = n.x (n-1)
y = sin(u)
y’ = u’cos(u)
y = a.x + b
y’ = a
y = cos(u)
y’ = - u’sin(u)
y = sinx
y’ = - cosx
3. Công tính gần đúng :
- (1 + ((n.(1 + (’)m ( 1 + n( +m(’ ( << 1 và m , n không lớn .
- Với ( nhỏ thì sin( ( tan( ( ( (rad).
B. CÁC VẤN ĐỀ TRONG DAO ĐỘNG CƠ
VẤN ĐỀ I CHU KÌ – TẦN SỐ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
I. CHU KỲ - TẦN SỐ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA.
1. Công thức chung : , Với N là số dao động toàn phần (hay số chu kì) mà hệ thực hiện được trong thời gian t .
2. Ba hệ dao động điều hòa thường gặp là con lắc lò xo , con lắc đơn và con lắc vật lí :
- Con lắc lò xo : ( = và .
- Con lắc đơn dao động nhỏ : ( = và
- Con vật lí (chương trình nâng cao): và
II. CON LẮC LÒ XO :
1. hợp con lắc lò xo dao động thẳng đứng : là độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng , ta có : ( từ đó ta suy ra : T = 22
2. Trường hợp con lắc lò xo dao động trên phương nghiêng góc ( so với mặt phẳng ngang :
Khi cân bằng có mg.sin( = k.(l => =>
là thành phần trọng lực // với mặt phẳng nghiêng )
3. Khảo sát sự thay đổi chu kì dao động của con lắc lò xo : Chu kì dao động riêng của con con lắc lòxo chỉ phụ thuộc và cấu tạo của con lắc (tức là chỉ phụ thuộc vào m và k ), không phụ thuộc vào tác động từ bên ngoài . Dao động của con lắc lò xo là dao động tự do .
a. Đại lượng đặc trưng (m , k) thay đổi :
- Chu kì ban đầu :
- Chu kì sau khi m thay đổi thành m’ , k thay đổi thành k’ :
Lập tỉ số giữa các
 






