BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Công của lực điện trường-HDT(BT 11NC)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Dũng
Ngày gửi: 11h:38' 17-07-2010
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 726
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Dũng
Ngày gửi: 11h:38' 17-07-2010
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 726
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ :
( TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Điện trường đều: là một điện trường mà vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Ví dụ: điện trường giữa hai tấm kim loại rộng, phẳng, song song, mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau là điện trường đều.
2.Công của lực điện
Công của lực điện tác dụng lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong điện trường đều giữa hai tấm kim loại rộng, song song, mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau : hoặc
Trong đó : AMN là công của lực điện trường trên đoạn đường MN
E: cường độ điện trường đều (V/m)
M’; N’ là hình chiếu của M và N trên phương của
là độ dài đại số của đoạn MN.
* Chú ý : > 0 nếu ; ngược lại < 0 nếu
* Điện trường tĩnh là một trường thế (công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối ).
* khi và chỉ khi điện tích q chuyển động trên một đường cong kín hoặc chuyển động theo phương vuông góc với đường sức điện trường đều. (d = 0): vận tốc của vật không đổi
* khi điện tích dương di chuyển từ bản dương về bản âm ( q > 0 và d > 0) hoặc khi điện tích âm di chuyển từ bản âm về bản dương (q < 0 và d < 0) : vận tốc tăng, lực điện trường là lực phát động
* : điện tích dương di chuyển từ bản (-) về bản dương hoặc khi điện tích âm di chuyển từ bản (+) về bản (-) : vận tốc giảm, lực điện trường là lực cản.
3. Điện thế tạo bởi điện tích điểm :
trong đó r : là khoảng cách từ điện tích điểm q đến M; VM là điện thế tại M (đơn vị là V(Vôn))
Chú ý : Người ta luôn chọn mốc điện thế tại mặt đất và ở vô cùng ( bằng 0 )
4. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
UMN = VM – VN hoặc UNM = VN – VM = Vđiểm đầu – Vđiểm cuối
hoặc
* Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
5. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
hoặc U = E.d trong đó d là khoảng cách giữa hai điểm M’ và N’
6. Thế năng điện trường :
;
(BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM
1. Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:
A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
D. Điện trường tĩnh là một trường thế.
3. Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện
( TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Điện trường đều: là một điện trường mà vecto cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau.
Ví dụ: điện trường giữa hai tấm kim loại rộng, phẳng, song song, mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau là điện trường đều.
2.Công của lực điện
Công của lực điện tác dụng lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong điện trường đều giữa hai tấm kim loại rộng, song song, mang điện tích trái dấu và có độ lớn bằng nhau : hoặc
Trong đó : AMN là công của lực điện trường trên đoạn đường MN
E: cường độ điện trường đều (V/m)
M’; N’ là hình chiếu của M và N trên phương của
là độ dài đại số của đoạn MN.
* Chú ý : > 0 nếu ; ngược lại < 0 nếu
* Điện trường tĩnh là một trường thế (công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối ).
* khi và chỉ khi điện tích q chuyển động trên một đường cong kín hoặc chuyển động theo phương vuông góc với đường sức điện trường đều. (d = 0): vận tốc của vật không đổi
* khi điện tích dương di chuyển từ bản dương về bản âm ( q > 0 và d > 0) hoặc khi điện tích âm di chuyển từ bản âm về bản dương (q < 0 và d < 0) : vận tốc tăng, lực điện trường là lực phát động
* : điện tích dương di chuyển từ bản (-) về bản dương hoặc khi điện tích âm di chuyển từ bản (+) về bản (-) : vận tốc giảm, lực điện trường là lực cản.
3. Điện thế tạo bởi điện tích điểm :
trong đó r : là khoảng cách từ điện tích điểm q đến M; VM là điện thế tại M (đơn vị là V(Vôn))
Chú ý : Người ta luôn chọn mốc điện thế tại mặt đất và ở vô cùng ( bằng 0 )
4. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
UMN = VM – VN hoặc UNM = VN – VM = Vđiểm đầu – Vđiểm cuối
hoặc
* Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
5. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
hoặc U = E.d trong đó d là khoảng cách giữa hai điểm M’ và N’
6. Thế năng điện trường :
;
(BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM
1. Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó d là:
A. khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối.
B. khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
C. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức, tính theo chiều đường sức điện.
D. độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên một đường sức.
2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
B. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tác dụng lực mạnh hay yếu khi đặt điện tích thử tại hai điểm đó.
D. Điện trường tĩnh là một trường thế.
3. Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện
 






