Tài nguyên dạy học

Đồng hồ, ngày tháng

ĐỌC BÁO ONLINE

BXH Bóng đá

Danh ngôn tình yêu


Xem thư của bạn

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    New_Picture_28.gif New_Picture_141.bmp New_Picture_131.bmp New_Picture_121.bmp Qua_tang_cuoc_song__Ong_Vua_Lun__14_09_2011__VTV3__YouTube.flv Suc_Manh_Cua_Loi_Noi__Qua_Tang_Cuoc_Song__YouTube.flv Qua_Tang_Cuoc_Song__Lon_Gay_Lon_Beo__YouTube.flv Soi_va_Co_Trang___Khoanh_khac_ky_dieu__YouTube.flv QUA_TANG_CUOC_SONG__Gia_dinh_chim_cut__YouTube1.flv Qua_tang_cuoc_song__Cau_be_thong_minh__YouTube.flv Qua_tang_cuoc_song_Me_lanh_lam_phai_khong__YouTube.flv Phim_Hoat_Hinh__chuyen_di_cua_tac_ke_1__YouTube.flv Qua_tang_cuoc_song__Cho_va_nhan__YouTube.flv Qua_tang_cuoc_song_Dem_cuoi_cung__YouTube.flv Qua_Tang_Cuoc_Song__Tu_Nguoi_Lam_Thue_Tro_Thanh_Ong_Chu__YouTube.flv Su_tich_qua_dua_hau1.flv Noi_khong_co_viec_lam.flv Vet_cham_tren_khuon_mat.flv Kho_khan_thu_thach_de_lai_gi.flv Ngoi_nha_guong.flv

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Từ điển


    Tra theo từ điển:



    Sắp xếp dữ liệu

    Ai đã ghé qua

    BQT Website cunghocvatly.violet.vn

    Cám ơn quý vị và các bạn đã ghé thăm trang web, Mong được góp ý để trang web hoàn thiện hơn
    Bây giờ là:

    Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    DAO ĐỘNG CƠ (CHI TIẾT)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Phấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:37' 06-03-2011
    Dung lượng: 826.5 KB
    Số lượt tải: 503
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP:
    A. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:
    TÓM TẮT CÔNG THỨC:
    1. Phương trình dao động: x = Acos((t + ()
    2. Vận tốc tức thời: v = -(Asin((t + () , v sớm pha  so với li độ.
     luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật cđộng theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)
    3. Gia tốc tức thời: a = -(2Acos((t + ()
     luôn hướng về vị trí cân bằng , a sớm pha  so với vận tốc và ngược pha so với li độ.
    4. Vật ở VTCB: x = 0; (v(Max = (A; (a(Min = 0 Wđ max, Wt min,
    Vật ở biên: x = ±A; (v(Min = 0; (a(Max = (2A Wđ min, Wt max,
    5. Hệ thức độc lập: 
    a = -(2x
    6. Cơ năng: 
    Với 
    
    7. Dao động điều hoà có tần số góc là (, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2(, tần số 2f, chu kỳ T/2
    8. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( n(N*, T là chu kỳ dao động) là: 
    9. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2
     với  và ()
    10. Chiều dài quỹ đạo: 2A.
    Dạng 1: Lập phương trình dao động điều hòa?
    Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:
    * Tính (
    * Tính A
    * Tính ( dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)
    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
    + Trước khi tính ( cần xác định rõ ( thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác
    (thường lấy -π < ( ≤ π)
    Dạng 2: Tính thời gian để vật chuyển động từ vị trí x1 đến vị trí x2?
    Sử dụng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để tính góc quét . Áp dụng công thức: t =  .
    Dạng 3: Tính thời điểm dao động?
    Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n
    * Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 ( phạm vi giá trị của k )
    * Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
    * Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
    Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n
    + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều
    Dạng 4: Tính số lần vật đi qua?
    Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.
    * Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
    * Từ t1 < t ≤ t2 ( Phạm vi giá trị của (Với k ( Z)
    * Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.
    Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c/động tròn đều.
    + Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.
    Dạng 5: Tìm các đại lượng x, v?
    Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian (t.
    Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.
    * Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos((t + () cho x = x0
    Lấy nghiệm (t + ( = ( với  ứng với x đang giảm (vật chuyển động theo chiều âm vì v < 0)
    hoặc (t + ( = - ( ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)
    * Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó (t giây là
     hoặc 
    Dạng 6: Tính quãng đường?
    1. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
    Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại
    2. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2.
    Xác định:  (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)
    Phân tích: t2 – t1 = nT + (t (n (N; 0 ≤ (t < T)
    Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian (t là S2.
    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2
    Lưu ý: + Nếu (t = T/2 thì S2 = 2A
    + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
    + Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.
    + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2:  với S là quãng đường tính như trên.
    3. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < (t < T/2.
    Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
    Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
    Góc quét (( = ((t.
    Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)
    
    Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)
    
    Lưu ý: + Trong trường hợp (t > T/2
    Tách 
    trong đó 
    Trong thời gian  quãng đường luôn là 2nA
    Trong thời gian (t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
    + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian (t:
     và  với SMax; SMin tính như trên.

    B.CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC LÒ XO:
    TÓM TẮT CÔNG THỨC:
    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số: 
    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
    2. Cơ năng:
    3. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:
    (
    * Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo
    nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:
    (
    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + (l0 (l0 là chiều dài tự nhiên)
    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + (l0 – A
    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + (l0 + A
    ( lCB = (lMin + lMax)/2
    + Khi A >(l0 (Với Ox hướng xuống):
    - Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
    từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = -A.
    - Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
    từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = A,
    Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần
    và giãn 2 lần
    4. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -m(2x
    Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.
    * Luôn hướng về VTCB
    * Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
    5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.
    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)
    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
    * Fđh = k((l0 + x( với chiều dương hướng xuống
    * Fđh = k((l0 - x( với chiều dương hướng lên
    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k((l0 + A) = FKmax (lúc vật ở vị trí thấp nhất)
    + Lực đàn hồi cực tiểu:
    * Nếu A < (l0 ( FMin = k((l0 - A) = FKMin
    * Nếu A ≥ (l0 ( FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)
    Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A - (l0) (lúc vật ở vị trí cao nhất)
    *. Lực đàn hồi, lực hồi phục:
    a. Lực đàn hồi: 
    b. Lực hồi phục: hay lực hồi phục luôn hướng vào vị trí cân bằng.
    Chú ý: Khi hệ dao động theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi và lực hồi phục là như nhau .
    6. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng
    là l1, l2, … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = …

    7. Ghép lò xo:
    * Nối tiếp  ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22
    * Song song: k = k1 + k2 + … ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
    8. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4.
    Thì ta có:  và 
    9. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
    Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T ( T0).
    Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
    Thời gian giữa hai lần trùng phùng 
    Nếu T > T0 ( ( = (n+1)T = nT0.
    Nếu T < T0 ( ( = nT = (n+1)T0. với n ( N*


    C. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN
    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số: 
    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và (0 << 1 rad hay S0 << l
    2. Lực hồi phục 
    Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
    + Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
    3. Phương trình dao động:
    s = S0cos((t + () hoặc α = α0cos((t + () với s = αl, S0 = α0l
    ( v = s’ = -(S0sin((t + () = -(lα0sin((t + ()
    ( a = v’ = -(2S0cos((t + () = -(2lα0cos((t + () = -(2s = -(2αl
    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
    4. Hệ thức độc lập:
    * a = -(2s = -(2αl *  * 
    5. Cơ năng:
    6. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 - l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.
    Thì ta có:  và 
    7. Khi con lắc đơn dao động với (0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn
    W = mgl(1-cos(0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)
    Lưu ý: - Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi (0 có giá trị lớn
    - Khi con lắc đơn dao động điều hoà ((0 << 1rad) thì:
     (đã có ở trên)
    
    8. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:
    
    Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn ( là hệ số nở dài của thanh con lắc.
    9. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:
    
    Lưu ý: * Nếu (T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)
    * Nếu (T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
    * Nếu (T = 0 thì đồng hồ chạy đúng
    * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s): 
    10. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:
    Lực phụ không đổi thường là:
    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma ( )
    Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều  ( có hướng chuyển động)
    + Chuyển động chậm dần đều 
    * Lực điện trường: , độ lớn F = (q(E (Nếu q > 0 ( ; còn nếu q < 0 ( )
    * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV (luông thẳng đứng hướng lên)
     
    Gửi ý kiến