BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DAO ĐỘNG CƠ (CHI TIẾT)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 06-03-2011
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phấn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 06-03-2011
Dung lượng: 826.5 KB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
Chương 1: DAO ĐỘNG CƠ HỌC
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP:
A. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:
TÓM TẮT CÔNG THỨC:
1. Phương trình dao động: x = Acos((t + ()
2. Vận tốc tức thời: v = -(Asin((t + () , v sớm pha so với li độ.
luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật cđộng theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)
3. Gia tốc tức thời: a = -(2Acos((t + ()
luôn hướng về vị trí cân bằng , a sớm pha so với vận tốc và ngược pha so với li độ.
4. Vật ở VTCB: x = 0; (v(Max = (A; (a(Min = 0 Wđ max, Wt min,
Vật ở biên: x = ±A; (v(Min = 0; (a(Max = (2A Wđ min, Wt max,
5. Hệ thức độc lập:
a = -(2x
6. Cơ năng:
Với
7. Dao động điều hoà có tần số góc là (, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2(, tần số 2f, chu kỳ T/2
8. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( n(N*, T là chu kỳ dao động) là:
9. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2
với và ()
10. Chiều dài quỹ đạo: 2A.
Dạng 1: Lập phương trình dao động điều hòa?
Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:
* Tính (
* Tính A
* Tính ( dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)
Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
+ Trước khi tính ( cần xác định rõ ( thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác
(thường lấy -π < ( ≤ π)
Dạng 2: Tính thời gian để vật chuyển động từ vị trí x1 đến vị trí x2?
Sử dụng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để tính góc quét . Áp dụng công thức: t = .
Dạng 3: Tính thời điểm dao động?
Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n
* Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 ( phạm vi giá trị của k )
* Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
* Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n
+ Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều
Dạng 4: Tính số lần vật đi qua?
Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.
* Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
* Từ t1 < t ≤ t2 ( Phạm vi giá trị của (Với k ( Z)
* Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.
Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c/động tròn đều.
+ Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.
Dạng 5: Tìm các đại lượng x, v?
Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian (t.
Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.
* Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos((t + () cho x = x0
Lấy nghiệm (t + ( = ( với ứng với x đang giảm (vật chuyển động theo chiều âm vì v < 0)
hoặc (t + ( = - ( ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)
* Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó (t giây là
hoặc
Dạng 6: Tính quãng đường?
1. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại
2. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2.
Xác định: (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)
Phân tích: t2 – t1 = nT + (t (n (N; 0 ≤ (t < T)
Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian (t là S2.
Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2
Lưu ý: + Nếu (t = T/2 thì S2 = 2A
+ Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
+ Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.
+ Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2: với S là quãng đường tính như trên.
3. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < (t < T/2.
Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
Góc quét (( = ((t.
Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)
Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)
Lưu ý: + Trong trường hợp (t > T/2
Tách
trong đó
Trong thời gian quãng đường luôn là 2nA
Trong thời gian (t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian (t:
và với SMax; SMin tính như trên.
B.CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC LÒ XO:
TÓM TẮT CÔNG THỨC:
1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
2. Cơ năng:
3. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:
(
* Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo
nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:
(
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + (l0 (l0 là chiều dài tự nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + (l0 – A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + (l0 + A
( lCB = (lMin + lMax)/2
+ Khi A >(l0 (Với Ox hướng xuống):
- Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = -A.
- Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = A,
Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần
và giãn 2 lần
4. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -m(2x
Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.
* Luôn hướng về VTCB
* Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.
Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* Fđh = k((l0 + x( với chiều dương hướng xuống
* Fđh = k((l0 - x( với chiều dương hướng lên
+ Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k((l0 + A) = FKmax (lúc vật ở vị trí thấp nhất)
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
* Nếu A < (l0 ( FMin = k((l0 - A) = FKMin
* Nếu A ≥ (l0 ( FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)
Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A - (l0) (lúc vật ở vị trí cao nhất)
*. Lực đàn hồi, lực hồi phục:
a. Lực đàn hồi:
b. Lực hồi phục: hay lực hồi phục luôn hướng vào vị trí cân bằng.
Chú ý: Khi hệ dao động theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi và lực hồi phục là như nhau .
6. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng
là l1, l2, … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = …
7. Ghép lò xo:
* Nối tiếp ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22
* Song song: k = k1 + k2 + … ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
8. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4.
Thì ta có: và
9. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T ( T0).
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
Thời gian giữa hai lần trùng phùng
Nếu T > T0 ( ( = (n+1)T = nT0.
Nếu T < T0 ( ( = nT = (n+1)T0. với n ( N*
C. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN
1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và (0 << 1 rad hay S0 << l
2. Lực hồi phục
Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
3. Phương trình dao động:
s = S0cos((t + () hoặc α = α0cos((t + () với s = αl, S0 = α0l
( v = s’ = -(S0sin((t + () = -(lα0sin((t + ()
( a = v’ = -(2S0cos((t + () = -(2lα0cos((t + () = -(2s = -(2αl
Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
4. Hệ thức độc lập:
* a = -(2s = -(2αl * *
5. Cơ năng:
6. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 - l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.
Thì ta có: và
7. Khi con lắc đơn dao động với (0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn
W = mgl(1-cos(0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)
Lưu ý: - Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi (0 có giá trị lớn
- Khi con lắc đơn dao động điều hoà ((0 << 1rad) thì:
(đã có ở trên)
8. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:
Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn ( là hệ số nở dài của thanh con lắc.
9. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:
Lưu ý: * Nếu (T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)
* Nếu (T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
* Nếu (T = 0 thì đồng hồ chạy đúng
* Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):
10. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:
Lực phụ không đổi thường là:
* Lực quán tính: , độ lớn F = ma ( )
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều ( có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều
* Lực điện trường: , độ lớn F = (q(E (Nếu q > 0 ( ; còn nếu q < 0 ( )
* Lực đẩy Ácsimét: F = DgV (luông thẳng đứng hướng lên)
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP:
A. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA:
TÓM TẮT CÔNG THỨC:
1. Phương trình dao động: x = Acos((t + ()
2. Vận tốc tức thời: v = -(Asin((t + () , v sớm pha so với li độ.
luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật cđộng theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)
3. Gia tốc tức thời: a = -(2Acos((t + ()
luôn hướng về vị trí cân bằng , a sớm pha so với vận tốc và ngược pha so với li độ.
4. Vật ở VTCB: x = 0; (v(Max = (A; (a(Min = 0 Wđ max, Wt min,
Vật ở biên: x = ±A; (v(Min = 0; (a(Max = (2A Wđ min, Wt max,
5. Hệ thức độc lập:
a = -(2x
6. Cơ năng:
Với
7. Dao động điều hoà có tần số góc là (, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2(, tần số 2f, chu kỳ T/2
8. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( n(N*, T là chu kỳ dao động) là:
9. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2
với và ()
10. Chiều dài quỹ đạo: 2A.
Dạng 1: Lập phương trình dao động điều hòa?
Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:
* Tính (
* Tính A
* Tính ( dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)
Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0
+ Trước khi tính ( cần xác định rõ ( thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác
(thường lấy -π < ( ≤ π)
Dạng 2: Tính thời gian để vật chuyển động từ vị trí x1 đến vị trí x2?
Sử dụng mối quan hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để tính góc quét . Áp dụng công thức: t = .
Dạng 3: Tính thời điểm dao động?
Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n
* Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 ( phạm vi giá trị của k )
* Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)
* Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n
Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n
+ Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều
Dạng 4: Tính số lần vật đi qua?
Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.
* Giải phương trình lượng giác được các nghiệm
* Từ t1 < t ≤ t2 ( Phạm vi giá trị của (Với k ( Z)
* Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.
Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c/động tròn đều.
+ Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.
Dạng 5: Tìm các đại lượng x, v?
Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian (t.
Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.
* Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos((t + () cho x = x0
Lấy nghiệm (t + ( = ( với ứng với x đang giảm (vật chuyển động theo chiều âm vì v < 0)
hoặc (t + ( = - ( ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)
* Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó (t giây là
hoặc
Dạng 6: Tính quãng đường?
1. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A
Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại
2. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến t2.
Xác định: (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)
Phân tích: t2 – t1 = nT + (t (n (N; 0 ≤ (t < T)
Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian (t là S2.
Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2
Lưu ý: + Nếu (t = T/2 thì S2 = 2A
+ Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox
+ Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.
+ Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2: với S là quãng đường tính như trên.
3. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < (t < T/2.
Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.
Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển đường tròn đều.
Góc quét (( = ((t.
Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)
Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)
Lưu ý: + Trong trường hợp (t > T/2
Tách
trong đó
Trong thời gian quãng đường luôn là 2nA
Trong thời gian (t’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.
+ Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian (t:
và với SMax; SMin tính như trên.
B.CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC LÒ XO:
TÓM TẮT CÔNG THỨC:
1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi
2. Cơ năng:
3. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:
(
* Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo
nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:
(
+ Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + (l0 (l0 là chiều dài tự nhiên)
+ Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + (l0 – A
+ Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + (l0 + A
( lCB = (lMin + lMax)/2
+ Khi A >(l0 (Với Ox hướng xuống):
- Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = -A.
- Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí x1 = -(l0 đến x2 = A,
Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần
và giãn 2 lần
4. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -m(2x
Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.
* Luôn hướng về VTCB
* Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ
5. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.
Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)
* Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)
* Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng
+ Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:
* Fđh = k((l0 + x( với chiều dương hướng xuống
* Fđh = k((l0 - x( với chiều dương hướng lên
+ Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k((l0 + A) = FKmax (lúc vật ở vị trí thấp nhất)
+ Lực đàn hồi cực tiểu:
* Nếu A < (l0 ( FMin = k((l0 - A) = FKMin
* Nếu A ≥ (l0 ( FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)
Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A - (l0) (lúc vật ở vị trí cao nhất)
*. Lực đàn hồi, lực hồi phục:
a. Lực đàn hồi:
b. Lực hồi phục: hay lực hồi phục luôn hướng vào vị trí cân bằng.
Chú ý: Khi hệ dao động theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi và lực hồi phục là như nhau .
6. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng
là l1, l2, … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = …
7. Ghép lò xo:
* Nối tiếp ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22
* Song song: k = k1 + k2 + … ( cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:
8. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4.
Thì ta có: và
9. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng
Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T ( T0).
Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.
Thời gian giữa hai lần trùng phùng
Nếu T > T0 ( ( = (n+1)T = nT0.
Nếu T < T0 ( ( = nT = (n+1)T0. với n ( N*
C. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CON LẮC ĐƠN
1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và (0 << 1 rad hay S0 << l
2. Lực hồi phục
Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.
+ Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.
3. Phương trình dao động:
s = S0cos((t + () hoặc α = α0cos((t + () với s = αl, S0 = α0l
( v = s’ = -(S0sin((t + () = -(lα0sin((t + ()
( a = v’ = -(2S0cos((t + () = -(2lα0cos((t + () = -(2s = -(2αl
Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x
4. Hệ thức độc lập:
* a = -(2s = -(2αl * *
5. Cơ năng:
6. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 - l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.
Thì ta có: và
7. Khi con lắc đơn dao động với (0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn
W = mgl(1-cos(0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)
Lưu ý: - Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi (0 có giá trị lớn
- Khi con lắc đơn dao động điều hoà ((0 << 1rad) thì:
(đã có ở trên)
8. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:
Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn ( là hệ số nở dài của thanh con lắc.
9. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:
Lưu ý: * Nếu (T > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)
* Nếu (T < 0 thì đồng hồ chạy nhanh
* Nếu (T = 0 thì đồng hồ chạy đúng
* Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):
10. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:
Lực phụ không đổi thường là:
* Lực quán tính: , độ lớn F = ma ( )
Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều ( có hướng chuyển động)
+ Chuyển động chậm dần đều
* Lực điện trường: , độ lớn F = (q(E (Nếu q > 0 ( ; còn nếu q < 0 ( )
* Lực đẩy Ácsimét: F = DgV (luông thẳng đứng hướng lên)
 






