BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
dong dien xoay chieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Tien
Ngày gửi: 15h:59' 15-09-2009
Dung lượng: 618.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Van Tien
Ngày gửi: 15h:59' 15-09-2009
Dung lượng: 618.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
III: XOAY CHI
A. Lý thuyết cần nhớ.
I . Dòng điện xoay chiều.
1. Dòng điện xoay chiều: là dòng điện biến thiên điều hòa i = IO.Cos
2. Cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng:
- cường độ hiệu dụng I = Hiệu điện thế hiệu dụng: U =
II. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần , cuộn cảm hoặc tụ điện.
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch achỉ có cuộn cảm
Đoạn mạch chỉ có tụ điện.
Đặc điểm
- điện trở R
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với cường độ dòng điện .
- Cảm kháng : ZL = L = 2f.L.
- hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn cường độ dòng điện góc
- Dung kháng : ZC =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiển điều hòa trễ pha so với điện góc
Định luật ôm
I =
I =
I =
III. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC . Công suất của dòng điện xoay chiều.
1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC.
- Gỉa sử cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i = IOcost thì giữa hai đầu đoạn mạch RLC có hiệu điện thế xoay chiều u = UOcostrong đó:
IO = với Z = Gọi là tổng trở của đoạn mạch RLC ; Tglà góc lệch pha giữa hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua mạch.
Các trường hợp đặc biệt :
+ ZL = ZC : u và i cùng pha mạch xảy ra cộng hưởng điện .
+ ZL > ZC: u nhanh pha hơn i ( mạch có tính cảm kháng .
+ ZL < ZC: u chậm pha hơn i mạch có tính dung kháng .
2. Hiện tượng cộng hưởng: Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra :
I = IMax
Cường độ dòng điện cực đại: IMax = Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện cùng pha.Công suất tiêu thụ cực đại.
3. Công suất của dòng điện xoay chiều .
P = UIcoshoặc P = I2R ; trong đó cosGọi là hệ số cổng suất.
Ýù nghĩa của hệ số công suất:
-Trường hợp cos1 : P = UI Mạch chỉ có R hoặc mạch RLC nối tiếp ZL = ZC.-Trường hợp cos0 Mạch chỉ chứa L , C hoặc LC.-Trường hợp 0< cos1Hoặc 0< Mạch RL ; RC ; RLC ( ZLZC).
IV. Máy phát điện .
1. Máy phát điện xoay chiều một pha
a. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
Máy phát điện xoay chiều kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
b. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều
Gồm khung dây qauy quanh trục x’x đặt trong từ trường đều.
Hai đầu A, B của khung nối với hai vành khuyên đặt đồng trục với khung dây, tì lên hai vành khuyên là hai chổi quét.
Khi khung dây quay, hai vành khuyên trượt trên hai chổi quét, dòng điện truyền qua vành khuyên và chổi quét ra mạch ngoài
Hệ thống vành khuyên và chổi quét gọi là bộ góp
- Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm
- Phần tạo ra dòng điện gọi là phần ứng
Phần cảm cũng như phần ứng có thể là bộ phận đứng yên hay chuyển động. Bộ phận đứng yên gọi là Stato còn bộ phận chuyển động gọi là rộto.
Tần số của dòng điện do máy phát điện xoay chiều phát ra được tính bởi công thức:
Trong đó: p là số cặp cực, n là tốc độ quay của rôto.
Máy pát điện một pha còn gọi là máy dao điện một pha.
2. Dòng điện xoay chiều ba pha.
a. Định nghĩa : Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống gồm ba dòng điện xoay chiều một pha , cùng biên độ , cùng tần số , nhưng lệch nhau về pha một góc 1200 tức lệch nhau về thời gian
b. Cách mắc dòng điện xoay chiều 3 pha : - Mắc hình sao : Hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung hòa gọi là hiệu điện thế pha, kh :UP . Hiệu điện thế giữa hai dây pha với nhau gọi là hiệu điện thế dây .kh Ud . Liên hệ giữa hiệu điện thế dây với hiệu điện thế pha Ud = UP . Mắc hình tam giác SGK
V.Động cơ không đồng bộ ba pha.
1. Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm
A. Lý thuyết cần nhớ.
I . Dòng điện xoay chiều.
1. Dòng điện xoay chiều: là dòng điện biến thiên điều hòa i = IO.Cos
2. Cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng:
- cường độ hiệu dụng I = Hiệu điện thế hiệu dụng: U =
II. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần , cuộn cảm hoặc tụ điện.
Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
Đoạn mạch achỉ có cuộn cảm
Đoạn mạch chỉ có tụ điện.
Đặc điểm
- điện trở R
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với cường độ dòng điện .
- Cảm kháng : ZL = L = 2f.L.
- hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn cường độ dòng điện góc
- Dung kháng : ZC =
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch biến thiển điều hòa trễ pha so với điện góc
Định luật ôm
I =
I =
I =
III. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC . Công suất của dòng điện xoay chiều.
1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC.
- Gỉa sử cường độ dòng điện qua đoạn mạch là i = IOcost thì giữa hai đầu đoạn mạch RLC có hiệu điện thế xoay chiều u = UOcostrong đó:
IO = với Z = Gọi là tổng trở của đoạn mạch RLC ; Tglà góc lệch pha giữa hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua mạch.
Các trường hợp đặc biệt :
+ ZL = ZC : u và i cùng pha mạch xảy ra cộng hưởng điện .
+ ZL > ZC: u nhanh pha hơn i ( mạch có tính cảm kháng .
+ ZL < ZC: u chậm pha hơn i mạch có tính dung kháng .
2. Hiện tượng cộng hưởng: Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra :
I = IMax
Cường độ dòng điện cực đại: IMax = Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện cùng pha.Công suất tiêu thụ cực đại.
3. Công suất của dòng điện xoay chiều .
P = UIcoshoặc P = I2R ; trong đó cosGọi là hệ số cổng suất.
Ýù nghĩa của hệ số công suất:
-Trường hợp cos1 : P = UI Mạch chỉ có R hoặc mạch RLC nối tiếp ZL = ZC.-Trường hợp cos0 Mạch chỉ chứa L , C hoặc LC.-Trường hợp 0< cos1Hoặc 0< Mạch RL ; RC ; RLC ( ZLZC).
IV. Máy phát điện .
1. Máy phát điện xoay chiều một pha
a. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
Máy phát điện xoay chiều kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
b. Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều
Gồm khung dây qauy quanh trục x’x đặt trong từ trường đều.
Hai đầu A, B của khung nối với hai vành khuyên đặt đồng trục với khung dây, tì lên hai vành khuyên là hai chổi quét.
Khi khung dây quay, hai vành khuyên trượt trên hai chổi quét, dòng điện truyền qua vành khuyên và chổi quét ra mạch ngoài
Hệ thống vành khuyên và chổi quét gọi là bộ góp
- Phần tạo ra từ trường gọi là phần cảm
- Phần tạo ra dòng điện gọi là phần ứng
Phần cảm cũng như phần ứng có thể là bộ phận đứng yên hay chuyển động. Bộ phận đứng yên gọi là Stato còn bộ phận chuyển động gọi là rộto.
Tần số của dòng điện do máy phát điện xoay chiều phát ra được tính bởi công thức:
Trong đó: p là số cặp cực, n là tốc độ quay của rôto.
Máy pát điện một pha còn gọi là máy dao điện một pha.
2. Dòng điện xoay chiều ba pha.
a. Định nghĩa : Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống gồm ba dòng điện xoay chiều một pha , cùng biên độ , cùng tần số , nhưng lệch nhau về pha một góc 1200 tức lệch nhau về thời gian
b. Cách mắc dòng điện xoay chiều 3 pha : - Mắc hình sao : Hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung hòa gọi là hiệu điện thế pha, kh :UP . Hiệu điện thế giữa hai dây pha với nhau gọi là hiệu điện thế dây .kh Ud . Liên hệ giữa hiệu điện thế dây với hiệu điện thế pha Ud = UP . Mắc hình tam giác SGK
V.Động cơ không đồng bộ ba pha.
1. Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng cảm
 






