BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giải chi tiết 50 câu dao động cơ hay và khó ( P1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:13' 08-10-2013
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 1405
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:13' 08-10-2013
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 1405
Số lượt thích:
0 người
Chương 2. DAO ĐỘNG CƠ
Đáp án C
Ta có:
Từ đó biên độ và pha ban đầu của dao động lần lượt là: 2a và
Đáp án D
Ta có:
Từ đó biên độ và tần số của dao động là: 2a và 4ω.
Đáp án C
Ta có:
Phương trình vận tốc của vật:
Từ đó vận tốc cực đại của vật là:
Đáp án C.
Áp dụng công thức góc nhân ba ta có:
Khi đó:
và .
Từ đó gia tốc cực đại là .
Đáp án B
Ta có:
Theo bài ra:
Từ đó:
Đáp án B
Ta có: ;
Theo bài ra:
Đáp án A
Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là:
Do
Từ đó:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Ta có: tại biên
Đáp án A
Từ phương trình dao động cho phương trình gia tốc:
) .
Tại thời điểm t = 5s ta có:
Đáp án A
Ta có:
Đáp án C
Ta có: A = 20(cm)
Đáp án B
Từ phương trình dao động suy ra: A = 6cm, .
Từ công thức:
Đáp án D
Thay A = 4 cm, x = 2 cm và v = 100 cm/s vào phương trình:
Ta được:
Đáp án A
Ta có:
Tần số góc:
Li độ tại thời điểm t:
Biên độ dao động:
Đáp án A
Ta có:
Từ đó:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Ta có:
Đáp án C
Phương trình dao động:
Phương trình vận tốc:
Ta có:
Khi t = 2,5s thì
Từ đó phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Tần số góc rad/s.
Biểu thức của x và v có dạng:
tại t = 0, có: => => rad
Phương trình
Đáp án B
Gọi phương trình dao động có dạng : ;
Trong đó:
Tại t = 0 có
Vậy
Đáp án A.
Tần số góc của dao động:
Biên độ dao động của vật: .
Phương trình dao động của vật:
Phương trình vận tốc:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Gọi phương trình dao động điều hòa của vật có dạng:
Khi đó: ;
Qua vị trí cân bằng , vận tốc đại
(1)
Qua vị trí biên , gia tốc đạt cực đại
(2)
Từ (1) và (2) cho và A = 20cm.
Tại t = 0 ,
Phương trình do động là .
Đáp án B
Độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng:
Phương trình dao động của vật có dạng:
Trong đó:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án A
Ta có:
Từ phương trình dao động suy ra:
Tại thời điểm t = 0 ta có:
Đáp án B
Gọi phương trình dao động của vật có dạng: . Khi đó phương trình vận tốc và phương trình gia tốc có biểu thức lần lượt là:
;
Từ đồ thị, ta có: T = 2s
;
Khi t = 0
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Ta có:
Giả sử: .
Theo bài:
Đáp án B
Gọi phương trình dao động của vật có dạng:
Phương trình vận tốc:
Trong đó:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án D
Phương trình vận tốc:
Độ giãn của lò xo khi vật ở tại vị trí cân bằng:
Khi
Từ đó:
Đáp án C
Ta có:
Từ đó biên độ và pha ban đầu của dao động lần lượt là: 2a và
Đáp án D
Ta có:
Từ đó biên độ và tần số của dao động là: 2a và 4ω.
Đáp án C
Ta có:
Phương trình vận tốc của vật:
Từ đó vận tốc cực đại của vật là:
Đáp án C.
Áp dụng công thức góc nhân ba ta có:
Khi đó:
và .
Từ đó gia tốc cực đại là .
Đáp án B
Ta có:
Theo bài ra:
Từ đó:
Đáp án B
Ta có: ;
Theo bài ra:
Đáp án A
Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là:
Do
Từ đó:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Ta có: tại biên
Đáp án A
Từ phương trình dao động cho phương trình gia tốc:
) .
Tại thời điểm t = 5s ta có:
Đáp án A
Ta có:
Đáp án C
Ta có: A = 20(cm)
Đáp án B
Từ phương trình dao động suy ra: A = 6cm, .
Từ công thức:
Đáp án D
Thay A = 4 cm, x = 2 cm và v = 100 cm/s vào phương trình:
Ta được:
Đáp án A
Ta có:
Tần số góc:
Li độ tại thời điểm t:
Biên độ dao động:
Đáp án A
Ta có:
Từ đó:
Đáp án C
Ta có:
Đáp án B
Ta có:
Đáp án C
Phương trình dao động:
Phương trình vận tốc:
Ta có:
Khi t = 2,5s thì
Từ đó phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Tần số góc rad/s.
Biểu thức của x và v có dạng:
tại t = 0, có: => => rad
Phương trình
Đáp án B
Gọi phương trình dao động có dạng : ;
Trong đó:
Tại t = 0 có
Vậy
Đáp án A.
Tần số góc của dao động:
Biên độ dao động của vật: .
Phương trình dao động của vật:
Phương trình vận tốc:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Gọi phương trình dao động điều hòa của vật có dạng:
Khi đó: ;
Qua vị trí cân bằng , vận tốc đại
(1)
Qua vị trí biên , gia tốc đạt cực đại
(2)
Từ (1) và (2) cho và A = 20cm.
Tại t = 0 ,
Phương trình do động là .
Đáp án B
Độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng:
Phương trình dao động của vật có dạng:
Trong đó:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án A
Ta có:
Từ phương trình dao động suy ra:
Tại thời điểm t = 0 ta có:
Đáp án B
Gọi phương trình dao động của vật có dạng: . Khi đó phương trình vận tốc và phương trình gia tốc có biểu thức lần lượt là:
;
Từ đồ thị, ta có: T = 2s
;
Khi t = 0
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án C
Ta có:
Giả sử: .
Theo bài:
Đáp án B
Gọi phương trình dao động của vật có dạng:
Phương trình vận tốc:
Trong đó:
Khi
Vậy phương trình dao động của vật là:
Đáp án D
Phương trình vận tốc:
Độ giãn của lò xo khi vật ở tại vị trí cân bằng:
Khi
Từ đó:
 






