BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giải chi tiết sóng cơ+ âm_MĐ 319

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 13h:56' 06-07-2014
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 584
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 13h:56' 06-07-2014
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 584
Số lượt thích:
0 người
Giải chi tiết các bài toán phần SÓNG CƠ thi ĐH năm 2014 . Theo MĐ 319 ( 7 câu)
Câu 5: Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi ( là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. ( gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 0,105. B. 0,179. C. 0,079. D. 0,314.
Giải: Hai phần tử gần nhau nhaatsbcos li độ chuyển động ngược chiều nhau cách nhau d = = 8 cm
-----( ( = 24 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây v =
Tốc độ dao động cực đại của phần tử trên dây vmax = (A = A
( = = = = 0,157 . ( gần nhất giá trị 0,179. Đáp án B
Câu 6 : Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là
A. 43 m. B. 45 m. C. 39 m. D. 41 m.
Giải: Gọi h là độ sâu của giếng: Thời gian hòn đá rơi t1 : h = và h = vt2 = v( 3- t1)
= v( 3- t1) ---( 9,9t21 + 660t1 – 1980 = 0 ---( t1 = 2,876s và h = = 40,94 m = 41 m. Đáp án D
Câu 9: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 7,8 mm. B. 6,8 mm. C. 9,8 mm. D. 8,8 mm.
Giải: Bước sóng ( = v/f = 0,5 cm
Giả sử u1 = u2 = acos(t
uM = 2acos((t - ) = 2acos((t - 40()
M dao động cùng pha với nguồn
uN = 2acos((t - ) = 2acos((t - 4(dN)
uN dao động cùng pha với uM khi:
4(dN = 2k( ---( dN = với k nguyên dương
Khi N ( M thì k = 20; OM = 6 cm
---( ON = =
Điểm N gần M nhất khi k = 19 hoặc k = 21
Khi k = 19 ON = = 5,12 cm
Khi k = 21 ON = = 6,8 cm
Do đó ta thấy MNmin n khi k = 21 và MNmin = 6,8 – 6 = 0,8 cm = 8, 0mm. Chọn đáp án A
Câu 11: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là
A. 103 dB và 99,5 dB B. 100 dB và 96,5 dB.
C. 103 dB và 96,5 dB. D. 100 dB và 99,5 dB.
Giải: Khi nguồn âm đặt tai A
LB = lg = 10 với IB = = 1010I0
Khi nguồn âm đặt tai B BC = 150m = 1,5AB
LA = lg Với IA = = 2.1010I0
-----( LA = lg = lg2.1010 = 10,3 B = 103 dB
LC = lg Với IC = = = = .1010I0
-----( LC = lg = lg0,89.1010 = 9,95
Câu 5: Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi ( là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. ( gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 0,105. B. 0,179. C. 0,079. D. 0,314.
Giải: Hai phần tử gần nhau nhaatsbcos li độ chuyển động ngược chiều nhau cách nhau d = = 8 cm
-----( ( = 24 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây v =
Tốc độ dao động cực đại của phần tử trên dây vmax = (A = A
( = = = = 0,157 . ( gần nhất giá trị 0,179. Đáp án B
Câu 6 : Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu ước lượng của giếng là
A. 43 m. B. 45 m. C. 39 m. D. 41 m.
Giải: Gọi h là độ sâu của giếng: Thời gian hòn đá rơi t1 : h = và h = vt2 = v( 3- t1)
= v( 3- t1) ---( 9,9t21 + 660t1 – 1980 = 0 ---( t1 = 2,876s và h = = 40,94 m = 41 m. Đáp án D
Câu 9: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 7,8 mm. B. 6,8 mm. C. 9,8 mm. D. 8,8 mm.
Giải: Bước sóng ( = v/f = 0,5 cm
Giả sử u1 = u2 = acos(t
uM = 2acos((t - ) = 2acos((t - 40()
M dao động cùng pha với nguồn
uN = 2acos((t - ) = 2acos((t - 4(dN)
uN dao động cùng pha với uM khi:
4(dN = 2k( ---( dN = với k nguyên dương
Khi N ( M thì k = 20; OM = 6 cm
---( ON = =
Điểm N gần M nhất khi k = 19 hoặc k = 21
Khi k = 19 ON = = 5,12 cm
Khi k = 21 ON = = 6,8 cm
Do đó ta thấy MNmin n khi k = 21 và MNmin = 6,8 – 6 = 0,8 cm = 8, 0mm. Chọn đáp án A
Câu 11: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m. Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100 dB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là
A. 103 dB và 99,5 dB B. 100 dB và 96,5 dB.
C. 103 dB và 96,5 dB. D. 100 dB và 99,5 dB.
Giải: Khi nguồn âm đặt tai A
LB = lg = 10 với IB = = 1010I0
Khi nguồn âm đặt tai B BC = 150m = 1,5AB
LA = lg Với IA = = 2.1010I0
-----( LA = lg = lg2.1010 = 10,3 B = 103 dB
LC = lg Với IC = = = = .1010I0
-----( LC = lg = lg0,89.1010 = 9,95
 






