BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KIEM TRA HOC KY 1 11NANG CAO CHON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Hoàng Ân (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 28-12-2011
Dung lượng: 404.0 KB
Số lượt tải: 363
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bảo Hoàng Ân (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 28-12-2011
Dung lượng: 404.0 KB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích:
0 người
Sở GD-ĐT Phú Yên KIỂM TRA HỌC KỲ 1
Mã đề: 161
Trường THPT Trần Suyền MÔN: VẬT LÝ 11 - NÂNG CAO
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .Lớp: 11 . . .
Câu 1. Vật nhỏ khối lượng m mang điện tích q1>0 treo trên sợi dây dài l (rất nhẹ) ở điểm treo I. Tại I có điện tích q2 <0 cố định. Hệ ngập hoàn toàn trong chất lỏng có hằng số điện môi Khối lượng riêng của vật nhỏ gấp 2 lần khối lượng riêng của chất lỏng. Sức căng của dây là:
A. B. C. D.
Câu 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.
B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
Câu 3. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 4 (phút). B. t = 8 (phút). C. t = 30 (phút). D. t = 25 (phút).
Câu 4. Nếu tăng q1 lên 16 lần, giảm q2 đi 2 lần; tăng R lên 4 lần thì lực F sẽ:
A. tăng 2 lần. B. giảm 4 lần. C. giảm 2 lần. D. tăng 4 lần.
Câu 5. Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A. B. C. D.
Câu 6. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữa hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. B. một phần của đường parabol.
C. đường thẳng song song với các đường sức điện. D. một phần của đường hypebol.
Câu 7. Hai điện tích q1 = 2.10-2C và q2 = -2.10-2C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 30 cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng a có độ lớn là:
A. F = 3,464.10-6 N B. F = 6,928.10-6N. C. F = 4.10-10 N D. F = 4.10-6 N
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm.
B. Khi hiệu điện thế đặt vào điốt chân không tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Quỹ đạo của electron trong tia catốt không phải là một đường thẳng.
D. Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anốt đến catốt.
Câu 9. Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
A. giảm đi 2 lần. B. giảm đi 4 lần. C. không thay đổi. D. tăng lên 2 lần.
Câu 10. Chọn câu trả lời ĐÚNG. Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy trong mạch, ta vẽ được đồ thị là một đường thẳng. Biết khi I = 0
Mã đề: 161
Trường THPT Trần Suyền MÔN: VẬT LÝ 11 - NÂNG CAO
Họ tên học sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .SBD: . . . . . . . . .Lớp: 11 . . .
Câu 1. Vật nhỏ khối lượng m mang điện tích q1>0 treo trên sợi dây dài l (rất nhẹ) ở điểm treo I. Tại I có điện tích q2 <0 cố định. Hệ ngập hoàn toàn trong chất lỏng có hằng số điện môi Khối lượng riêng của vật nhỏ gấp 2 lần khối lượng riêng của chất lỏng. Sức căng của dây là:
A. B. C. D.
Câu 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm.
B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
Câu 3. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 4 (phút). B. t = 8 (phút). C. t = 30 (phút). D. t = 25 (phút).
Câu 4. Nếu tăng q1 lên 16 lần, giảm q2 đi 2 lần; tăng R lên 4 lần thì lực F sẽ:
A. tăng 2 lần. B. giảm 4 lần. C. giảm 2 lần. D. tăng 4 lần.
Câu 5. Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A. B. C. D.
Câu 6. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữa hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trong trường. Quỹ đạo của êlectron là:
A. đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. B. một phần của đường parabol.
C. đường thẳng song song với các đường sức điện. D. một phần của đường hypebol.
Câu 7. Hai điện tích q1 = 2.10-2C và q2 = -2.10-2C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng a = 30 cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng a có độ lớn là:
A. F = 3,464.10-6 N B. F = 6,928.10-6N. C. F = 4.10-10 N D. F = 4.10-6 N
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm.
B. Khi hiệu điện thế đặt vào điốt chân không tăng thì cường độ dòng điện tăng.
C. Quỹ đạo của electron trong tia catốt không phải là một đường thẳng.
D. Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anốt đến catốt.
Câu 9. Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
A. giảm đi 2 lần. B. giảm đi 4 lần. C. không thay đổi. D. tăng lên 2 lần.
Câu 10. Chọn câu trả lời ĐÚNG. Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy trong mạch, ta vẽ được đồ thị là một đường thẳng. Biết khi I = 0
 






