BQT Website cunghocvatly.violet.vn
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website cùng học vật lý
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Mot cau co hay của bo 2108

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lêtấn Sôn
Ngày gửi: 22h:36' 24-07-2018
Dung lượng: 164.9 KB
Số lượt tải: 221
Nguồn:
Người gửi: Lêtấn Sôn
Ngày gửi: 22h:36' 24-07-2018
Dung lượng: 164.9 KB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
0 người
Câu 11: Cho hệ cơ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k= 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát µ = 0,2 . Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D mềm nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2 . Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi m đổi chiều chuyển động lần thứ hai thì tốc độ trung bình của m là
A. 22,3 cm/s. B. 19,1 cm/s
C. 28,7 cm/s D.33,4 cm/s
Giai
Lực ma sát nghỉ cực đại giữa hai vật tác dụng lên M là 0,6 N.
+ Giai đoạn vật m chuyền động từ P đến Q ( vị trí đổi chiều lần 1): hay
Đặt : ; X = . Do đó ta có phương trình vi phân:
→ Trong khoảng thời gian này vật tuân theo quy luật dao động điều hòa quanh vị trí O1theo phương trình :
X = A1cos(ωt + φ) với A1 = và chu kỳ :
Lực quán tính cực đại tác dụng lên M tại P : vật M không trượt trên m.
thời gian đổi chiều lần 1 kể từ lúc thả m: và tương ứng quãng đường S1 = 2A1 = 6 cm.
+ Giai đoạn vật m chuyền động từ Q đến O1 ( vị trí đổi chiều lần 2):
Hệ (m +M) dao động điều hòa quanh vị trí O2với biên độ A2 = A1 – x0 = 1,5 cm.
Chu kỳ :
Lực quán tính cực đại tác dụng lên M tại O1 : vật M không trượt trên m.
thời gian đổi chiều lần 2 kể từ lúc thả m: và tương ứng quãng đường S = S1 + 2A2 = 6 + 3 = 9 cm.
Tính từ lúc thả đến khi m đổi chiều chuyển động lần thứ hai thì tốc độ trung bình của m là
19,1 cm/s.
A. 22,3 cm/s. B. 19,1 cm/s
C. 28,7 cm/s D.33,4 cm/s
Giai
Lực ma sát nghỉ cực đại giữa hai vật tác dụng lên M là 0,6 N.
+ Giai đoạn vật m chuyền động từ P đến Q ( vị trí đổi chiều lần 1): hay
Đặt : ; X = . Do đó ta có phương trình vi phân:
→ Trong khoảng thời gian này vật tuân theo quy luật dao động điều hòa quanh vị trí O1theo phương trình :
X = A1cos(ωt + φ) với A1 = và chu kỳ :
Lực quán tính cực đại tác dụng lên M tại P : vật M không trượt trên m.
thời gian đổi chiều lần 1 kể từ lúc thả m: và tương ứng quãng đường S1 = 2A1 = 6 cm.
+ Giai đoạn vật m chuyền động từ Q đến O1 ( vị trí đổi chiều lần 2):
Hệ (m +M) dao động điều hòa quanh vị trí O2với biên độ A2 = A1 – x0 = 1,5 cm.
Chu kỳ :
Lực quán tính cực đại tác dụng lên M tại O1 : vật M không trượt trên m.
thời gian đổi chiều lần 2 kể từ lúc thả m: và tương ứng quãng đường S = S1 + 2A2 = 6 + 3 = 9 cm.
Tính từ lúc thả đến khi m đổi chiều chuyển động lần thứ hai thì tốc độ trung bình của m là
19,1 cm/s.
 






